Cách xem hạn (tử vi ứng dụng)

Cách xem hạn (tử vi ứng dụng)

trước tiên một vài vấn đề về phương pháp của Bửu Đình:

A. PHẦN I:

1. VỀ AN SAO:

1.1. Không sử dụng sao Thiên Không đứng trước Thái Tuế. Gọi sao Thiên Không chính là sao Địa Không như thuở ban đầu của Tử vi. Và không dùng các sao như Thiên Trù, Lưu Niên Văn Tinh, Thiên Quang, Thiên Phúc….là các sao Tử vi Việt Nam thêm vào sau này.

1.2. Vòng Thái Tuế: sử dung đúng 2 bộ Tuế Hổ Phù và Tang Hư Khách các sao còn lại như Thiếu Dương, Thiếu Âm….không dùng.

1.3. Có sự khác biệt trong an bộ Khôi Việt, như sau: tuổi Giáp: Khôi (Sửu), Việt (Mùi), Ất: Khôi (Tý), Việt (Thân);Bính: Khôi (Hợi), Việt (Dậu); Đinh: Khôi (Dậu), Việt (Hợi); Mậu: Khôi (mùi), Việt (sửu), Kỷ: Khôi (Thân), Việt (Tý); Canh: Khôi (Mùi), Việt (Sửu); Tân: Khôi (Ngọ), Việt (Dần), Nhâm: Việt (Mão), Khôi (Tỵ); Quý: Khôi (Mão), Việt (Tỵ).

1.4. Có sự khác biệt trong an sao Lưu Hà:Giáp: dậu; Ất: Tuất;Bính: Mùi, Đinh: Thân, Mậu: Tỵ; Kỷ: Ngọ; Canh: Mão; Tân: Thìn; Nhâm: Hợi; Quý: Dần.

1.5. Về Tứ Hóa:

Giáp: Liêm Phá Vũ Dương;

Ất: Cơ Lương Vi Nguyệt;

Bính: Đồng Cơ Xương Liêm;

Đinh: Nguyệt Đồng Cơ Cự;

Mậu: Tham Nguyệt Bật Cơ;

Kỷ: Vũ Tham Lương Khúc;

Canh: Nhật Vũ Âm Đồng;

Tân: Cự Dương Khúc Xương;

Nhâm: Lương Vi Phụ Vũ;

Quý: Phá Cự Âm Tham;

2. Về xem Hạn:

+ Chỉ sử dụng Đại hạn, và Tiểu Hạn không dùng Lưu Đại Hạn;

+ Hạn Tháng Giêng: Khởi từ Dần, Can Tháng Giêng phụ thuộc Can Năm;

+ Hạn ngày như Can Chi của Lịch, ví dụ hôm nay 29/12/2010 DL nhằm ngày 24 AL là ngày Quý Sửu tại cung Sửu, tháng Mậu Tý tại cung Tý.

+ Sử dụng đủ: Tam hợp, nhị hợp, Lục hợp, Xung, Giáp;

+ Các sao Lưu Động: áp dụng cho tất cả các sao thuộc Can Chi (bao gồm Lưu Tứ Hóa, Tuần Triệt: nói để các bạn khỏi nhầm).

+ Cũng áp dụng các câu phú như mọi trường phái khác tại Việt Nam.

3. Điều khác biệt Quan trọng:

+ Đó là việc giải nghĩa thích ý nghĩa sao. Rất xem trọng cách cục nhưng vì việc giải thích ý nghĩa sao khác biệt nên khi kết hợp dẫn đến nhiều khác biệt từ Tổng thể cho đến chi tiết khi so với sách vở hiện nay.

+ Nêu quan điểm không phân biệt đắc hay hãm mà là có ĐẮC Ý hay không. Không gọi là Phụ tinh thay vào đó gọi là Bàng tinh (để tỏ rõ tầm quan trọng)…..

——————————-

1.2.1.Lưu ý chung về Hạn

Khi xem xét Hạn ta luôn lấy các cung số của bản thân làm gốc (Mệnh Thân Tài Quan Tật). Cho dù ở bất cứ Đại Vận, Tiểu Vận,… nào Cung số nào thì các tính chất của Mệnh Thân Tài Quan Tật không thay đổi. Có chăng họ chỉ thay đổi cách nhìn nhận

mà thôi.

Đại Vận là hoàn cảnh tác động lên ta, ta phải đối mặt trong giai đoạn 10 năm của Đại Vận. Trong 10 năm đó bản thân ta vẫn vậy, hoàn cảnh đó tác động tới ta ra sao mà thôi từ đó vẫn cái nghiệp đó, cái nghề đó, cái tính cách đó hay tai Ách đó ta thế nào với hoàn cảnh đó.

Tiểu Vận là hoàn cảnh ta phải đôi mặt trong một năm ta đi qua. Xấu tốt tùy thuộc vào cách cục của Phi tinh lưu động tại mỗi năm.

Tương tự với Nguyệt vận và thời vận,… cũng hiểu như vậy.

Khi xem xét về Hạn (Đại Hạn hay Tiểu Hạn hay Nguyệt hạn,…) thì cung nhập Hạn là cung số tại giai đoạn đó ta phải bận tâm nhiều, chịu sự chi phối nhiều nhưng không phải chỉ xem xét ở cung đó thôi. Ta phải xem xét được toàn bộ 12 cung số trên lá số Tử Vi để quyết đoán.

Có khi Tiểu Hạn xấu nhưng Mệnh Hạn tốt có khi ta vẫn toại ý thì ta đ…

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *